Thái Âm tại Mệnh tổng quát


 Thái Âm Thuộc Thủy, Nam Bắc Đẩu tinh, tượng là mặt trăng trên trời, hóa Phúc, chủ Tiền Bạch, Điền Trạch. Thái Âm chủ Phú, sau mới chủ Quý. Người nam thì ứng với mẹ, vợ, con gái; người nữ thì ứng với mẹ, con gái. Thái Âm cư Mệnh thay đổi ánh sáng theo thời gian, như Thái Âm ở cung Tý tượng trưng cho mặt trăng vào giờ Tý, Thái Âm ở giờ Dậu tượng trưng cho mặt trăng ở giờ Dậu, lần lượt suy tiếp. Thái Âm nhập mệnh cung, mặt vuông tròn, thân hình trung bình, hơi béo, da trắng sáng. Tính tình dịu dàng, thanh tú cương trực, thông minh tuấn tú, khí chất bên ngoài tốt, đoan chính, khiêm tốn lễ độ, suy nghĩ tinh tế, biết cách cư xử thỏa đáng trong giáo tiếp, tránh được xung đột chính diện, xử lý tốt đẹp các mối quan hệ. Bất luận miếu hãm, đều có sự tu dưỡng về phương diện văn học nghệ thuật, văn hay chữ tốt, học nhiều đa năng. Ưa sạch sẽ, chú ý đến sự thú vị của cuộc sống, là người theo chủ nghĩa duy mỹ. Tính tình thích tĩnh, có hứng thú với triết học, tâm lý học, mỹ học, thần bí học, thích trầm tư, suy nghĩ kĩ càng, giàu trí tưởng tượng, tư duy siêu thực, thậm chí nhiều lúc có xu hướng đa sầu đa cảm. Đa phần tưởng tượng rất lãng mạn về cuộc sống, nhưng có lại không đồng ý thay đổi. Nam nữ đều có duyên sắc sắc với người khác giới, dễ phạm đào hoa.

Nam nữ phong lưu hào phóng, nho nhã, trực tính gấp gáp, dễ thân thiết với nữ giới, cử chí có lúc bị nữ tính hóa, ẻo lả, đồng cung với sát tinh thì không nhất thiết như vậy.

Nữ mệnh mắt ngọc mày ngà, dung mạo đẹp đẽ, mềm mại như thương, khiến nam giới phải đắm say.

1.Thái Âm thủ mệnh, hỉ người sinh ban đêm, người sinh ban ngày tốt nhất không nên lâm cung lạc hãm, hãm thì khác mẹ, nam thì khắc vợ. Thái Âm hóa Kỵ nếu như đồng thủ với sát tinh, tất mẹ mất trước. Sinh vào buổi đêm, Thái Âm tuy ở hãm địa nhưng không luận là hung; nếu sinh ban ngày, Thái Âm ở miếu vượng địa cũng không gọi là đẹp hoàn toàn.

2.Thái Âm hỉ có Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt Lộc Tồn thủ chiếu cát hóa, nhập miếu hội nhiều cát tinh thì phú quý.

3.Thái Âm ở cung thân, chủ có mẹ kế, hay theo mẹ tái hôn, xa quê làm con thừa tự, cung thân cư thiên di cung, Thái Âm lạc hãm, luận như trên. Hoặc Thái Âm ở cung thân hãm địa, đồng cung với Tứ sát, hoặc đồng cung với một trong Phụ Bật Khôi Việt cũng luận như trên.

4.Thái Âm cư cung mệnh hay cung thân, miếu vượng, chủ một đời vui vẻ. Hội sát tinh thủ, một đời không vui vẻ.

5.Thái Âm thủ mệnh, lạc hãm, đồng cung với Kình Đà Hỏa Linh, cơ thể thương tật.

6.Thái Âm Lộc Tồn đồng cung, Tả Hữu tương phùng phú quý.

7.Thái Âm đồng cung với Kình Đà, chủ tán tiền bạc.

8.Thái Âm đồng cung với Văn Xương, Văn Khúc, cảm giác mẫn duệ, tri thức phong phú, giỏi nghề, có sở trường chuyên môn hay kĩ thuật, giàu tài hoa nghệ thuật, dễ thành danh. Thái Âm lạc hãm, đồng cung với Văn Khúc mà không hội Văn Vương thì là bậc thuật sĩ phiêu bạt.

9.Thái Âm và Tứ sát đồng cung tọa mệnh, chủ người gian trá, tính toán, Thái Âm lạc hãm lại hội Tứ sát hình kỵ thì ham tửu sắc, dâm dật, có nhiều âm mưu, tâm địa hiểm độc.

10.Thái Âm hóa Lộc, tốt đẹp, duyên với người khác phái tốt, một đời tiền bạc vượng, nhiều bất động sản, Thái Âm nhập miếu vượng thì đặc biệt tốt. Hãm địa thì có khẩu thiệt thị phi. Nữ mệnh dịu dàng, có cách thu vén gia đình, giàu có.

11.Thái Âm hóa Quyền, tốt đẹp, nắm tiền tài quyền lực, có thể vượng phát, Thái Âm miếu vượng đặc biệt tốt, hãm Địa Không hội sát tinh cũng có thể luận là tốt.

12.Thái Âm hóa Khoa, nhiều sở trường kĩ nghệ, làm việc hợp lý, có đào hoa, danh vọng cao, tài vận tốt.

13.Thái Âm hóa Kỵ, nếu Thái Âm lạc hãm địa đại hung, một đời không thuận lợi nhiều tai họa, tình yêu nhiều điều không như ý, chậm hôn, thân thể nhiều bệnh. Nhập miếu không sợ Hóa Kỵ, còn gọi là “biến cảnh”, tăng phần tốt đẹp

Bạn đang xem bài viết tại Lịch pro - Lịch vạn niên - âm lịch