Âm lịch và các sao tốt


Một thực tế trong đời sống xã hội hiện nay, đó là vẫn còn tồn tại âm ỷ như một niềm tin ăn sâu vào tiềm thức nhiều người, mặc cho sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại, tiên tiến, đó là tục xem ngày tốt, xấu. Nếu được hỏi một gia đình, một cá nhân nào đó khi tiến hành tổ chức những sự kiện quan trọng như cưới hỏi, tang ma, xây cất nhà cửa…có chọn ngày giờ tốt hay không? Thì đa phần câu trả lời là có tham khảo. Vậy thì làm thế nào để xem được cụ thể các ngày tốt? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện về các ngày tốt.

Trong các yếu tố được xét đến thì mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố chủ yếu phụ thuộc vào cách nhìn nhận chủ quan của người xem. Có người rất xem trọng Trực ngày, người lại coi trọng Nhị Thập Bát tú. Có người lại chỉ chú trọng vào vấn đề công việc muốn làm như cưới hỏi thì chọn thứ 7 chủ nhật để đông người đến dự. Đi chơi du lịch xa thì chọn vào mùa hè tránh mùa mưa bão… Sự khác nhau đó, có lẽ đơn giản vì mỗi người có những trải nghiệm riêng, có những cách hiểu khác nhau cũng như niềm tin khác nhau. Vậy để có thể hiểu rõ hơn chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các sao tốt của Nhị thập bát tú ,Sao tốt của ngọc hạp thông thư và sao tốt của Nhị trực.

Sao tốt của Nhị thập bát tú

Nhị thập bát tú là một khái niệm chiêm tinh của người xưa về các thiên thể di chuyển quanh trái đất, do là các hiện tượng thiên thể đó tác động tới đời sống con người nên người ta quan niệm rằng nó có ảnh hưởng các quy luật mưa gió thiên tai, rồi sử dụng tính quy luật đó để phục vụ cho cuộc sống và trong sản xuất nông nghiệp.

Không những thế, hai mươi tám sao này còn được vận dụng trong việc lựa chọn các ngày tốt, ngày xấu, phù hợp với nội dung và mục tiêu công việc của mỗi cá nhân như : xây dựng, sửa chữa, cưới hỏi, cúng bái, chiêm tinh, buôn bán, xuất hành…

Sau đây lịch pro xin giới thiệu các nhóm sao tốt thường được sử dụng .

Nhóm các chòm sao tốt của nhị thập bát tú bao gồm 15 sao:

6

28 sao

TỐT       Theo trạch cát thần bí và kinh nghiệm dân gian

1

Tất

-Xây cất, mở cử hàng, tế tự, tu tạo

2

Trương

-Tế tự, hôn nhân, khởi công xây dựng, tu tạo, mai tang

3

Thất

-Hôn nhân, tế tự, mai tang

4

Chủy

-Tu tạo, hung công, động thổ, cưới hỏi

 

5

Dực

-Khởi công, khai trương, lập học

6

Bích

-Tế tự, hung công, xây cất, dọn nhà mới

7

Sâm

-Tạo dựng cát mới, hung công, động thổ, hôn nhân, mai tang

8

Khuê

-Xây cất, lễ tang, cưới hỏi

9

Cang

-Mọi việc tốt

10

Lâu

-Hôn nhân, khai môn (mở cửa) mở hướng như làm cửa nhà, mở cổng, mở ngõ đi

11

Đê

-Việc hỉ như cưới hỏi, tổng kết, yến tiệc, hội hè, mai tang

12

Nữ

-Khởi sự, hung công, động thổ, ma chay, cưới hỏi

13

Liễu

-Mai tang, cưới hỏi

14

-Tế tự, hôn nhân, tang lễ, mai tang

15

Mão

-Hôn nhân, tế tự, ma chay

 

Sao tốt của Ngọc hạp thông thư

Sao này dùng để xem ngày tốt, xấu, có giải nghĩa các sao tốt xấu của từng việc để khi xem dễ lựa chọn khỏi nhầm lẫn. Vì vậy cần phải biết các sao tốt của ngày đó, và làm cho được lợi lộc, kiêng kỵ các sao xấu không nên làm chi khỏi thủ hại nay giải nghĩa và chú thích từng việc như sau:

Các sao tốt :

1.Thiên phúc

Nên đi nhận công tác ( việc quan) về nhà mới, lễ cúng.

 

2.Thiên phú

Nên làm kho tàng để chứa đựng thóc lúa đồ dùng.

3.Thiên hỷ

Nên cưới xin, đi xuất hành, nhần trầu cau ăn hỏi, mọi việc tốt

4.Thiên xá

nên lễ cầu thần, tha cho người phạm tội, kỵ sỹ săn bắn, đâm chém, chôn cất.

5.Thiên y

Nên tìm thầy chữa bệnh, bốc thuốc bệnh dược mau khỏi.

6.Nguyệt không

Nên dâng sớ trình bày công việc, đóng giường nằm, làm nhà, may màn.

7.Nguyệt tài

Nên mở cửa hàng, buôn bán, làm kho, làm bếp, xuất hành, rời chỗ ở.

8.Minh tinh

Nên đi việc quan, khiếu nại, tố tụng và dỡ mồ mả.

9.Sinh khí

Nên tu sửa, động thổ và nhận trầu cau ăn hỏi, cưới xin.

10.Giải thần

Nên giải bỏ việc kiện cáo và tha cho người phạm tội, tìm thuốc giải trừ, tắm gội.

11.Phả hộ

Nên làm việc phúc, cưới vợ, gả chồng và đi xuất hành.

12.Tục thế

Nên hỏi vợ gả chồng, dựng con trưởng, nhận trầu cau ăn hỏi.

13.Ích hậu

Nên cưới hỏi, nhận trầu cau, tìm người kế tự, di chúc cho con cháu.

14.Địa tài

Nên thu nhận tiền tài, đồ vật nhập vào kho phát tài.

15.Mẫu xương

Nên làm kho tàng chứa đựng tiền của và thóc lúa, chăn nuôi, trồng trọt, thụ dưỡngđược nhiều lợi.

16.Lộc khố

Nên thu cất thóc lúa tài vật vào kho chứa đựng mọi thứ tốt.

17.Quan Nhật

Nên làm các việc lớn như thăng quan, tiến chức, tặng thưởng.

18.Dân nhật

Nên động thổ đào đắp và chữa các việc vặt, đồ dùng hàng ngày.

19.Dịch mã

Nên xuất hành, cầu y, trị bệnh.

20.Diệu xương

Nên thu nợ, mua gia súc.

 

Còn những sao tốt đồng nghĩa như là: Thiên đức-Nguyệt đức-Thiên Đức hợp-Nguyệt đức hợp-Thiên Quý-Thiên mã- Thiên Giải-Thiên hành, Thiên quan, Nguyệt ân, Yếu an, Dịch mã, Lục hợp,

Tam hợp, Kính Tâm, Mãn đức Tinh, Hoạt diệu, Hội hộ, U vi Tinh, Thánh Tâm, Cát Khánh, Tứ Vương, Tuế Hợp, Đại Hồng Sa, Ngọc Đường, Minh Đức....

Sao tốt của Thập Nhị Trực

Công việc

TỐT  Theo thuật trạch cát và kinh nghiệm dân gian

1.Xây nhà

a.Động thổ

b.Cất nóc, đổ mái

c.Về nhà mới

 

-Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức, Nguyệt đức hợp , Ngũ phú, Tam hợp, Lục hợp, Thiên ân, Trực khai

-Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Nguyệt đức, Ngũ phú, Tam hợp, Lục hợp, Thiên ân, Thanh long, Hoàng đạo, Sát cống (hay Trực tinh, Nhân chuyên) Trực khai, Trực mãn

- Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Nguyệt đức, Ngũ phú, Tam hợp, Lục hợp, Thiên ân, Thiên thành, Thiên phúc, Hoàng ân, Nhân chuyên, Trực khai

2.Cưới hỏi

 

-Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức, Nguyệt đức hợp, Thiên phúc, Lục hợp, Thiên giải, Thiên thành, Thiên hỷ, Tuế hợp, Trực thành

3.Khai trương mở cửa hàng, mở hiệu, mở xưởng

- Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức, Nguyệt đức hợp, Ngũ phú, Thiên thành, Thiên phú, Hoàng ân, Thiên ân, Thiên Thụy, Thiên quí, Trực thu

4. Sửa chữa, di chuyển, xây mộ, (mai tang)

-Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức, Nguyệt đức hợp,Thiên Phúc, Thiên giải, Đại giải, Nguyệt giải, Giải thần, Phúc hậu, Âm đức

5. Xuất hành, giao dịch, kí hợp đồng

- Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức, Nguyệt đức hợp,Thiên đức, Thiên phúc, Lục hợp, Thiên ân, Tam hợp, Trực kiến

6. Tế tự, cầu phúc, tranh chấp, kiện tụng, giải oan

-Thiên xá, Thánh tâm, Giải thần

 

Ta có thể thấy có rất nhiều hệ thống sao tốt trong Âm Lịch.