Âm lịch với giờ tốt


Như thế nào là giờ tốt?

Từ ngàn xưa, ông cha ta đã có quan niệm về giờ tốt, giờ xấu  theo phong tục cổ truyền. Nhằm mang lại sự may mắn  cũng như để tránh  gặp những điều không may mắn trong cuộc sống thường ngày, khi bắt đầu một việc gì đó, ngoài việc chọn ngày lành tháng tốt còn phải chọn giờ tốt. Ví dụ như khi xuất hành, khởi công xây dựng, khai trương cửa hàng, đón dâu, đưa dâu, lễ đưa ma, hạ huyệt vv… đều phải chọn giờ giờ hoàng đạo. Trừ những trường hợp đặc biệt, ví dụ sắp đến giờ tàu, xe xuất phát, nếu đợi giờ tốt có khi nhỡ kế hoạch; hoặc có giờ tốt, ngày tốt, nhưng thời tiết rất xấu, chưa khởi công được... Nếu cứ quá câu nệ đôi khi lại trở nên hỏng việc.

Quan niệm về ngày xấu – tốt?

Con người từ rất lâu đã có quan niệm rằng trên trời sẽ có 28 vì sao chiếu mệnh là nhị thập bát tú. Trong đó có 2 loại sao là sao tốt và sao xấu. Nếu giờ đó thuộc cung của sao Tốt thì có nghĩa là giờ tốt, nếu giờ đó phạm phải sao xấu sẽ giờ xấu. Tùy theo mức độ, tính chất của sao mà tốt trong mỗi lĩnh vực. Ví dụ: Sao Bích tốt trong cưới hỏi, sao Lâu tốt trong xây dựng.

Việc xem giờ tốt ta có thể hiểu đơn giản là chọn giờ không gây xung sát với mệnh chủ và xem xét tính cát hung các sao cho mỗi công việc.

Xem ngày tốt xấu có ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành bại của công việc bạn có ý định làm trong ngày. Hễ phạm phải những ngày xấu, không hợp tuổi, làm việc gì cũng đại bại, không thành công. Làm việc gì cũng nên chọn ngày và thời điểm thích hợp để tiến hành mới tốt.

Thường chọn giờ tốt theo cách nào?

Để giúp các bạn chọn được giờ tốt, dưới đây Lichpro.com sẽ giới thiệu một phương pháp đơn giản giúp bạn không biết chữ Hán cũng có thể tự xem được giờ tốt cho mình.

Trước hết xem lịch để biết ngày hàng chi là ngày nào (từ tý đến hợi).

Một ngày đêm âm lịch là 12 giờ (2 tiếng đồng hồ là một giờ), bắt đầu là giờ tý (chính là 12 giờ đêm) theo thứ tự : Tý, sửu, dần, mão, thìn, tị, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi.

Mỗi câu lục bát có 14 chữ: Hai chữ đầu chỉ 2 ngày, chhứ 3 chỉ giờ tý, chữ thứ 4 chỉ giờ sửu, lần lượt theo thứ tự từ chữ thứ 3 đến chữ 14 chỉ từ giờ tý, sửu, dần, mão...xem trong bảng, thấy chữ nào có phụ âm đầu là chữ "Đ" thì đó là giờ hoàng đạo. Phân tích tỷ mỉ hơn thì đó là các giờ: Thanh long, Minh đường, kim đường, thiên lương, ngọc đường, hoàng đạo.

Bảng tính giờ hoàng đạo

Ngày

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Dần, Thân

Đi

Đứng

Bình

Yên

Đến

Đâu

Cũng

Được

Người

Quen

Đón

Chào

Mão, Dậu

Đến

Cửa

Động

Đào

Tiên

Đưa

Đón

Qua

Đèo

Thiên

Thai

 

Trong các phương pháp xem giờ tốt, chọn giờ đẹp của thuật trạch cát, giờ tốt nhất chính là giờ Quý Nhân Đăng Thiên Môn được xem là giờ đẹp nhất trong các loại giờ đẹp. Đây là giờ Thần Tàng Sát Ẩn, nghĩa là Thần cát hiện ra thần xấu mất đi. Phương pháp này xuất xứ từ môn Lục Nhâm Đại Độn, là một trong Tam Thức (Thái Ất, Kỳ Môn Độn Giáp, Lục Nhâm Đại Độn). Tiếp đến là các giờ Thiên Quan Quý Nhân, giờ Phúc Tinh Quý Nhân, giờ Bát Lộc… cũng có nguồn gốc từ Can chi tương khắc và ngũ hành tương sinh. Còn giờ Hoàng Đạo cũng hay được sử dụng, nhưng chỉ là một căn cứ nhỏ trong việc xem giờ tốt mà thôi.